MKC-235050KS : 1 pha, 230V, 5KVar

mkc-235050ks

Chủng loại : Tụ khô
Điện áp định mức : 1P 230VAC
Dung lượng định mức : 5Kvar
Lắp đặt : trong nhà (indoor)

Product Scope
• Power Range 0.2kvar to 50kvar
• Voltage Range 220V to 1000V
• Frequency 50Hz / 60Hz
• Applicable Standards IEC, ANSI / IEEE, NEMA
Technical Data
Location Indoor
Capacitor Loss
[Under Stabilized Condition]
1.5W/kvar
Ambient Temperature -25℃ / A [+40℃], B [+45℃], C [+50℃], D [+55℃]
Max overvoltage Umax
UN + 10% [up to 8 hours daily]
UN + 15% [up to 30 minutes daily]
UN + 20% [up to 5 minutes]
UN + 30% [up to 1 minute]
Max overcurrent IS 1.3 × IN
Reference Standard IEC 60831-1
Đăng trong HỖ TRỢ KỸ THUẬT | Để lại ý kiến của bạn

MKC-235100KS : 1 pha, 230V, 10KVar

mkc-235100ks

Chủng loại : Tụ khô
Điện áp định mức : 1P 230VAC
Dung lượng định mức : 10Kvar
Lắp đặt : trong nhà (indoor)

Product Scope
• Power Range 0.2kvar to 50kvar
• Voltage Range 220V to 1000V
• Frequency 50Hz / 60Hz
• Applicable Standards IEC, ANSI / IEEE, NEMA
Technical Data
Location Indoor
Capacitor Loss
[Under Stabilized Condition]
1.5W/kvar
Ambient Temperature -25℃ / A [+40℃], B [+45℃], C [+50℃], D [+55℃]
Max overvoltage Umax
UN + 10% [up to 8 hours daily]
UN + 15% [up to 30 minutes daily]
UN + 20% [up to 5 minutes]
UN + 30% [up to 1 minute]
Max overcurrent IS 1.3 × IN
Reference Standard IEC 60831-1
Đăng trong HỖ TRỢ KỸ THUẬT | Để lại ý kiến của bạn

Biến dòng đo lường vuông CNC MSQ

Biến dòng đo lường vuông CNC MSQ

Biến dòng vuông CNC MSQ

Biến dòng vuông CNC MSQ là loại biến dòng đo lường, được thiết kế riêng, thích hợp cho việc lắp ráp các tủ điện phân phối.

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH

  • Thiết kế phù hợp để lồng vào các thanh cái tủ điện
  • Có bát đỡ thuận tiện để cố định chung với các thanh cái
  • Thường sử dụng kết hợp với các đồng hồ đo Ampe , Ampe switch
  • Cấp chính xác 1

AN LỘC PHÁT  BÁN CÁC BIẾN DÒNG VUÔNG CNC MSQ SAU ĐÂY

  • MSQ-30 , class 1, 5VA: Dãy dòng điện : 100/5A, 150/5A, 200/5A, 300/5A
  • MSQ-40 , class 1, 10VA: Dãy dòng điện : 400/5A, 500/5A
  • MSQ-60 , class 1, 10VA: Dãy dòng điện : 600/5A, 800/5A
  • MSQ-100 , class 1, 15VA : Dãy dòng điện : 1000/5A, 1200/5A, 1600/5A, 2000/5A, 2500/5A, 3000/5A

THÔNG SỐ KỸ THUẬT XEM TRONG BẢNG DƯỚI ĐÂY
Thông số kỹ thuật biến dòng vuông MSQ CNC

Đăng trong Tin tức | Để lại ý kiến của bạn

MKC-235050KS : 1 pha, 230V, 5KVar

mkc-235050ks

Chủng loại : Tụ khô
Điện áp định mức : 1P 230VAC
Dung lượng định mức : 5Kvar
Lắp đặt : trong nhà (indoor)

Product Scope
• Power Range 0.2kvar to 50kvar
• Voltage Range 220V to 1000V
• Frequency 50Hz / 60Hz
• Applicable Standards IEC, ANSI / IEEE, NEMA
Technical Data
Location Indoor
Capacitor Loss
[Under Stabilized Condition]
1.5W/kvar
Ambient Temperature -25℃ / A [+40℃], B [+45℃], C [+50℃], D [+55℃]
Max overvoltage Umax
UN + 10% [up to 8 hours daily]
UN + 15% [up to 30 minutes daily]
UN + 20% [up to 5 minutes]
UN + 30% [up to 1 minute]
Max overcurrent IS 1.3 × IN
Reference Standard IEC 60831-1
Đăng trong Tin tức | Để lại ý kiến của bạn

Cách tính chọn dây dẫn cho thiết bị điện

Để chọn được dây dẫn bạn cần phải biết dòng điện tải sử dụng, cùng với  mật độ dòng diện cho phép từng lọai dây dẫn.

Ta có thể áp dụng công thức sau để tính tóan một cách gần đúng: S=I/J
Trong đó:

-  S: là tiết diện dây dẫn, tính bằng mm2

- I: là dòng điện chạy qua mặt cắt vuông, tính bằng Ampere (A)
- J: là mật độ dòng điện cho phép (A/mm2)
Mật độ dòng điện cho phép của dây đồng J~ 6A/mm2
Mật độ dòng điện cho phép của dây nhôm J~ 4,5 A/mm2
1. Trường hợp dây nhánh trong gia đình điện áp 220VAC (dây di động) :
Trường hợp dùng đèn quạt, Ti vi, tủ lạnh hoặc các thiết bị khách có công suất dưới 1kW thì dây từ ổ cắm điện hoặc công tắc điện đến thiết bị điện nên dùng đồng loạt 1 dây là dây súp mềm, tiết diện 2×1,5 mm2.
Các dây di động dùng cho bếp điện, lò sưởi,… có công suất từ 1kW đến 2kW nên dùng loại cáp PVC có 2 lớp cách điện, tiết diện 2×2,5 mm2 để đảm bảo an toàn cả về điện và về cơ.
2. Trường hợp tổng công suất các thiết bị điện, tính ở điện áp 220VAC:
Đối với thiết bị điện khác có công suất lớn hơn 2kW thì phải tuỳ theo công suất mà tính toán chọn tiết diện dây như công thức trên.
Ví dụ: Tổng công suất P dùng đồng thời trong gia đình gồm bình nóng lạnh(1.600W), tủ lạnh(300W), bàn ủi( 1.000W) và quạt(100W) là 3 kW. Nếu dùng dây đồng làm trục chính trong gia đình thì dây phải có tiết diện  tối thiểu: S = 3kW/1,3 kW/mm2 = 2,3 mm2. Vậy tiết diện tối thiểu dây điện đường trục trong gia đình là 2,3 mm2. Trên thị trường có các loại dây cỡ 2,5 mm2 và 4 mm2. Để dự phòng phát triển phụ tải nên sử dụng cỡ dây 4 mm2.
Lưu ýTăng đường kính dây dẫn (d) là cách tiết kiệm điện dễ thực hiện nhất và mang lại hiệu quả lớn nhất. Bởi vì, tỉ lệ giảm điện trở dây dẫn sẽ lớn gấp bình phương lần tỷ lệ tăng đường kính cuả nó. (R =1,27ρ*l/d2 ). Ví dụ, khi ta tăng đường kính dây dẫn lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn không phải giảm đi một nửa mà giảm xuống còn 1/4. Theo đó, số kWh điện năng tổn hao do truyền dẫn cũng được giảm xuống 4 lần.
nguồn : sưu tầm

Đăng trong Tin tức | Để lại ý kiến của bạn

Sử dụng biến tần trong điều khiển động cơ có lợi ích gì?

Khi thiết bị chẩn đoán, giám sát từ xa và kết nối mạng từ xa ngày càng phổ biến thì các giải pháp liên lạc cho biến tần trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Thế hệ biến tần mới cung cấp các giải pháp liên lạc tích hợp sẵn rất tiên tiến giúp người sử dụnglắp ráp các ứng dụng có mức độ tích hợp cao kết nối biến tần với quá trình sản xuất thông qua các mạng mở. Như vậy tiết kiệm được không gian panel so với giải pháp sử dụng card liên lạc tách biệt gắn bên ngoài biến tần. Cùng với môđun liên lạc bên trong cho phép kết nối trực tiếp với các mạng sàn máy chuẩn, thế hệ biến tần ngày nay còn có thể tích hợp thông suốt với mọi quá trình sản xuất…
Biến tần ý nghĩ tới đầu tiên là một thiết bị tự động hóa, thiết bị này giống như một quyển từ điển đa năng nó điều khiển vô cấp tốc độ động cơ không tiếp điểm hiện đại nhất trên thế giới, mang trong mình những tiện ích vượt trội mà bất cứ người sử dụng nào cũng cảm thấy hài lòng. Đó là bộ biến tần bán dẫn, một phương tiện kết nối cả thế giới truyền động, đã và đang làm thay đổi cả một kiểu tư duy trong điều khiển truyền động điện và quản lý điện năng.

Theo PGS,TS. Lê Tòng – chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực truyền động Việt Nam đánh giá thì bộ biến tần có tỷ lệ tăng trưởng rất nhanh ở Việt Nam trong những năm gần đây, hứa hẹn một thị trường đầy tiềm năng.

Tiện ích sử dụng của biến tần INVT

Điểm đặc biệt nhất của hệ truyền động biến tần – động cơ là bạn có thể điều chỉnh vô cấp tốc độ động cơ. Tức là thông qua việc điều chỉnh tần số và có thể điều chỉnh tốc độ động cơ thay đổi theo ý muốn trong một dải rộng.

Sử dụng biến tần, cũng có nghĩa là bạn mặc nhiên được hưởng rất nhiều các tính năng thông minh, linh hoạt như là tự động nhận dạng động cơ; tính năng điều khiển thông qua mạng; có thể thiết lập được 16 cấp tốc độ; khống chế dòng khởi động động cơ giúp quá trình khởi động êm ái (mềm) nâng cao độ bền kết cấu cơ khí; giảm thiểu chi phí lắp đặt, bảo trì; tiết kiệm không gian lắp đặt; các chế độ tiết kiệm năng lượng,…

Bạn sẽ không còn những nỗi lo về việc không làm chủ, khống chế được năng lượng quá trình truyền động bởi vì từ nay bạn có thể kiểm soát được nó thông qua các chế độ bảo vệ quá tải, quá nhiệt, quá dòng, quá áp, thấp áp, lỗi mất pha, lệch pha,… của biến tần

Đặc biệt, với những bộ biến tần có chế độ điều khiển “Sensorless Vector SLV” hoặc “Vector Control With Encoder Feedback”, bạn sẽ được hưởng nhiều tính năng cao cấp hơn hẳn, chúng sẽ cho bạn một dải điều chỉnh tốc độ rất rộng và mômen khởi động lớn, bằng 200% định mức hoặc lớn hơn; sự biến động vòng quay tại tốc độ thấp được giảm triệt để, giúp nâng cao sự ổn định và độ chính xác của quá trình làm việc; mômen làm việc lớn, đạt 150% mômen định mức ngay cả ở vùng tốc độ 0.

Phạm vi sử dụng

Các bộ biến tần bán dẫn dùng để khởi động và điều chỉnh tốc độ động cơ điện xoay chiều 3 pha rôto lồng sóc. Có nhiều kích cỡ công suất khác nhau phù hợp với từng loại công suất động cơ.

Tất cả các hãng biến tần hiện nay đều phát triển 2 dãy dòng sản phẩm khác nhau phù hợp với nhiều dạng ứng dụng khác nhau.

Một số điều lưu ý khi sử dụng biến tần

+ Tùy theo ứng dụng mà bạn lựa chọn bộ biến tần cho phù hợp, theo cách đó bạn sẽ chỉ phải trả một chi phí thấp mà lại đảm bảo độ tin cậy làm việc.

+ Bên trong bộ biến tần là các linh kiện điện tử bán dẫn nên rất nhậy cảm với điều kiện môi trường, mà Việt Nam có khí hậu nóng ẩm nên khi lựa chọn bạn phải chắc chắn rằng bộ biến tần của mình đã được nhiệt đới hoá, phù hợp với môi trường khí hậu Việt Nam.

+ Bạn phải đảm bảo điều kiện môi trường lắp đặt như nhiệt độ, độ ẩm, vị trí.

Các bộ biến tần không thể làm việc ở ngoài trời, chúng cần được lắp đặt trong tủ có không gian rộng, thông gió tốt (tủ phải có quạt thông gió), vị trí đặt tủ là nơi khô ráo trong phòng có nhiệt độ nhỏ hơn 500oC, không có chất ăn mòn, khí gas, bụi bẩn, độ cao nhỏ hơn 1000m so với mặt nước biển.

+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, nếu không hiểu hoặc không chắc chắn thì không tự ý mắc nối hoặc thay đổi các tham số thiết đặt.

+ Nhờ các chuyên gia kỹ thuật của hãng cung cấp biến tần cho bạn hướng dẫn lắp đặt, cài đặt để có được chế độ vận hành tối ưu cho ứng dụng của bạn.

+ Khi biến tần báo lỗi hãy tra cứu mã lỗi trong tài liệu và tìm hiểu nguyên nhân gây lỗi, chỉ khi nào khắc phục được lỗi mới khởi động lại.

+ Mỗi bộ biến tần đều có một cuốn tài liệu tra cứu nhanh, bạn nên ghi chép chi tiết các thông số đã thay đổi và các lỗi mà bạn quan sát được vào cuốn tài liệu này, đây là các thông tin rất quan trọng cho các chuyên gia khi khắc phục sự cố cho bạn.

Cuối cùng, ngày nay bộ biến tần không còn là một thứ xa xỉ tốn kém chỉ dành cho những người có tiền, những tiện ích mà bộ biến tần mang lại cho bạn nhiều hơn rất nhiều so với chi phí bạn phải trả, nên bạn đừng ngần ngại đầu tư mua biến tần cho các hệ truyền động của bạn có thể ứng dụng được biến tần. Đó là một sự đầu tư đúng đắn, một chiến lược đầu tư tổng thể và dài hạn.

Hầu hết các loại biến tần hiện nay đều cung cấp cấu trúc phần cứng/điều khiển mở và linh hoạt kết hợp với nhiều lựa chọn fieldbus môđun mang lại nhiều lựa chọn cho nhà thiết kế và người sử dụng trong việc tích hợp biến tần với các loại máy móc và thiết bị khác.

Xét trên phương diện chức năng cơ bản thì biến tần AC dường như không khác mấy so với một thập kỷ trước. Chúng điều khiển tốc độ và mômen động cơ, bảo vệ động cơ, và cho phép người sử dụng điều chỉnh các thông số hoạt động như thời gian tăng giảm tốc. Tuy nhiên, nhờ vào bộ vi xử lý siêu nhỏ, biến tần ngày càng thông minh, dễ tương tác và trở thành phần không thể thiếu trong các hệ thống tự động hóa công nghiệp. Hầu hết các loại biến tần hiện nay đều cung cấp cấu trúc phần cứng/điều khiển mở và linh hoạt kết hợp với nhiều lựa chọn fieldbus môđun mang lại nhiều lựa chọn cho nhà thiết kế và người sử dụng trong việc tích hợp biến tần với các loại máy móc và thiết bị khác

Nối mạng và truy cập từ xa

Khi thiết bị chẩn đoán, giám sát từ xa và kết nối mạng từ xa ngày càng phổ biến thì các giải pháp liên lạc cho biến tần trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Thế hệ biến tần mới cung cấp các giải pháp liên lạc tích hợp sẵn rất tiên tiến giúp người sử dụnglắp ráp các ứng dụng có mức độ tích hợp cao kết nối biến tần với quá trình sản xuất thông qua các mạng mở. Như vậy tiết kiệm được không gian panel so với giải pháp sử dụng card liên lạc tách biệt gắn bên ngoài biến tần
Cùng với môđun liên lạc bên trong cho phép kết nối trực tiếp với các mạng sàn máy chuẩn, thế hệ biến tần ngày nay còn có thể tích hợp thông suốt với mọi quá trình sản xuất. Bên cạnh đó còn có các bộ chuyển đổi RS232 hỗ trợ biến tần, cung cấp khả năng liên lạc trực tiếp tới PC. Với dải hỗ trợ rộng như vậy, người sử dụng có thể cài đặt, chẩn đoán, giám sát và phân tích hoạt động của toàn bộ quá trình. Khi nhiều biến tần kết nối trên cùng một mạng, người sử dụng có thể giám sát cũng như cấu hình toàn bộ biến tần từ một điểm.

Lập trình thông minh

Hệ điều hành thời gian thực nhúng trong các bộ biến tần ngày nay chạy trên các bộ vi xử lý mạnh mẽ với bộ nhớ flash hỗ trợ tải và lưu chương trình người sử dụng. Ngoài ra, còn có thư viện khối chức năng toàn diện, trong đó gồm: PID, filter, counter, timer, latch, và khối chức năng macro cấp độ cao như điều khiển độ dãn nở…
Biến tần AC được lập trình thông mình có thể tự động điều chỉnh tốc độ khi điện áp sụt và khôi phục khi điện áp trở lại bình thường. Với khả năng khởi động đồng bộ, biến tần tự động xác định tốc độ quay của động cơ trong thời gian sụt điện áp và điện áp trở lại bình thường.

Điều khiển phân tán

Thế hệ biến tần thông minh mới mang lại cho người sử dụng giải pháp “PLC trong biến tần” hiệu quả mà không cần PLC hay bộ điều khiển độc lập khác. Môđun điều khiển chứa đựng trí tuệ nhúng có thể lắp đặt vào biến tần và nó cung cấp nền tảng kinh tế cho nhân viên thiết kế hệ thống để viết ra những chương trình ứng dụng chuyên biệt, do vậy đạt được khả năng điều khiển peer-to-peer thời gian thực ở tốc độ cao.
Điều khiển phân tán kết hợp tiến bộ của công nghệ CPU nhúng tốc độ cao nhưng giá thành thấp tạo nên một hệ thống có khả năng mở rộng linh hoạt hơn với chi phí thấp hơn. Rất nhiều ứng dụng tự động hóa như dây chuyền xử lý dựa trên công nghệ web, vận chuyển hàng hóa và hệ thống băng chuyền… là môi trường lý tưởng cho kiểu điều khiển này

Đăng trong Tin tức | Để lại ý kiến của bạn

Ý NGHĨA CỦA VIỆC BÙ CÔNG SUẤT PHẨN KHÁNG

1.      Giảm giá thành tiền điện:

- Nâng cao hệ số công suất đem lại những ưu điểm về kỹ thuật và kinh tế, nhất là giảm tiền điện.

- Trong giai đoạn sủ dụng điện có giới hạn theo qui định. Việc tiêu thụ năng lượng phản kháng vượt quá 40% năng lượng tác dụng (tgφ > 0,4: đây là giá trị thoã thuận với công ty cung cấp điện) thì người sử dụng năng lượng phản kháng phải trả tiền hàng tháng theo giá hiện hành.

-  Do đó, tổng năng lượng phản kháng được tính tiền cho thời gian sử dụng sẽ là:

kVAr ( phải trả tiền ) = KWh ( tgφ – 0,4)

- Mặc dù được lợi về giảm bớt tiền điện, người sử dụng cần cân nhắc đến yếu tố phí tổn do mua sắm, lắp đặt bảo trì các tụ điện để cải thiện hệ số công suất.

2.      Tối ưu hoá kinh tế – kỹ thuật

- Cải thiện hệ số công suất cho phép người sử dụng máy biến áp, thiết bị đóng cắt và cáp nhỏ hơn V.V…đồng thời giảm tổn thất điện năng và sụt áp trong mạng điện.

- Hệ số công suất cao cho phép tối ưu hoá các phần tử cung cấp điện. Khi ấy các thiết bị điện không cần định mức dư thừa. Tuy nhiên để đạt được kết quả tốt nhất, cần đặt tụ cạnh cạnh từng phần tử của thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng.

Khi thiết kế tủ bù, nếu không quan tâm đúng mức đến vấn đề an toàn, trong quá trình vận hành đôi khi chúng ta lãng quên cho đến khi tụ bù hoạt động chập chờn gay ra những tác động có hại cho hệ thống điện và thiết kế của toàn bộ mạng điện. Do đó vấn đề an toàn luôn được chúng tôi đặt lên hàng đầu khi thiết kế, cải tạo tủ bù. Song song đó chúng tôi cũng cân nhắc chi phí đầu tư và bảo trì bảo dưỡng tủ bù trong 3 năm để đưa ra cấu hình bộ tủ bù đáp ứng được các chỉ tiêu về an toàn, độ bền và giá thành cạnh tranh nhất.

nguồn : sưu tầm

Đăng trong Tin tức | Để lại ý kiến của bạn

Lợi ích của bù công suất phản kháng

Bù công suất phản kháng sẽ đem lại những ích lợi gì?

Sử dụng tụ bù để nâng cao hệ số công suất là một việc cần làm, và thực tế là các đơn vị thiết kế, các công ty lắp tủ thực hiện như 1 thói quen. Họ có thể liệt kê được các lợi ích của bù công suất phản kháng, nhưng ít ai biết rằng không phải trong trường hợp nào tụ bù cũng phát huy hiệu quả. Bài viết sau sẽ trình bày cụ thể những lợi ích của bù kèm theo những điều kiện áp dụng cụ thể.

BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG GIÚP GIẢM TIỀN PHẠT

Tiền phạt hay còn gọi là tiền mua điện năng phản kháng. Đây là lợi ích thiết thực nhất của việc nâng cao hệ số công suất Cos phi.

Khi nào thì bù giúp giảm tiền phạt?

Câu trả lời là khi hàng tháng bạn phải trả tiền phạt cos phi (tiền mua điện năng phản kháng). Điện lực sẽ bắt bạn trả tiền điện năng phản kháng khi hệ số công suất Cos phi của bạn < 0.85.

Ví dụ bạn có một thiết bị điện công suất 100kW, Cos phi = 0.80, mỗi ngày chạy 10h. Ta sẽ có những số liệu như sau:

  • Điện năng sử dụng trong 1 giờ : 100kW * 1h = 100kWh
  • Điện năng sử dụng trong 1 ngày (10 giờ) : 100kW * 10h = 1,000kWh
  • Điện năng sử dụng trong 30 ngày : 1,000kWh * 30 ngày = 30,000kWh
  • Tỉ lệ trả thêm tiền mua điện năng phản kháng : 6.25%

Theo quy định

Giả sử bạn sử dụng điện cho sản xuất và chỉ sử dụng trong thời gian bình thường.:

  • Tiền mua điện năng tác dụng : 30,000kWh * 1,278 VND/kWh = 38,340,000VND
  • Tiền mua điện năng phản kháng : 38,340,000VND * 6.25% = 2,396,250VND

Như vậy, nếu tính toán bù phù hợp, bạn có thể “né” được tiền phạt mỗi tháng khoảng 2,400,000VND. Nếu bù thì bạn phản đầu tư chi phí. Vì trong ví dụ này tôi chỉ có 1 thiết bị điện nên chỉ cần mua tụ bù và bù trực tiếp vào thiết bị điện là được. Để nâng từ Cos 0.8 => 0.9 trong ví dụ trên ta cần 25kVar. Giá đầu tư hiện tại khoảng 1,000,000VND. Như vậy chỉ 1/2 tháng ta đã lấy lại vốn.

BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG GIẢM TỔN HAO CÔNG SUẤT

Từ công suất tổn thất công suất trên đường dây truyền tải :

tổn thất công suất truyền tải
Ta thấy rằng phần tổn hao công suất do 2 thành phần tạo ra. Thành phần do công suất tác dụng thì ta không thể giảm, nhưng thành phần do công suất phản kháng thì ta hoàn toàn có thể giảm được. Hệ quả là giảm tổn hao công suất dẫn đến giảm tổn thất điện năng. Nói nôm na ra là giảm tiền điện. Vậy trường hợp này phát huy tác dụng như khi nào? Khi đường dây của chúng ta kéo quá xa. Công tơ nhà nước lại tính ở đầu trạm. Trường hợp này ta nên bù gần như tối đa 0.95 để giảm tổn thất điện năng

BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG GIẢM SỤT ÁP

Từ công suất tổn thất điện áp trên đường dây truyền tải :

tổn thất điện áp đường dây
Ta thấy rằng phần tổn hao điện áp do 2 thành phần tạo ra. Thành phần do công suất tác dụng thì ta không thể giảm, nhưng thành phần do công suất phản kháng thì ta hoàn toàn có thể giảm được. Vậy trường hợp này phát huy tác dụng như khi nào? Khi đường dây của chúng ta kéo quá xa, điện áp cuối đường dây sụt giảm nhiều làm động cơ không khởi động được, phát nóng nhiều, dễ cháy. Trường hợp này bạn nên bù đến 0.98 hoặc 1. Nếu bạn đã từng sử dụng máy bơm ở cuối nguồn này sẽ hiểu điện áp tăng thêm được vài volt có ý nghĩa thế nào

BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG GIÚP TĂNG KHẢ NĂNG MANG TẢI CỦA ĐƯỜNG DÂY

Dòng điện chạy trên đường dây gồm 2 thành phần : tác dụng và phản kháng. Nếu ta bù ở cuối đường dây thì dòng phản kháng sẽ bớt. Vậy thì ta có thể cho phép đường dây tải thêm dòng tác dụng, đơn giản thế thôi.

nguồn : sưu tầm

Đăng trong Tin tức, Tài liệu kỹ thuật | Để lại ý kiến của bạn

Nguyên lý chuyển giao dòng điện của tủ ats

Tủ ATS hay còn gọi là công tắc chuyển tự động là một thiết bị được sử dụng để ổn định dòng điện.  Ví dụ, trong nhà có sự cố mất điện tủ atschuyển tự động khởi động máy phát điện dự phòng làm cho các công việc bạn đang làm không bị dán đoạn.

Tủ ATS chuyển tự động được sử dụng để đảm bảo nguồn điện . Trong một gia đình , doanh nghiệp nhỏ điển hình , tổ chức , nguồn điện luôn ổn định có thể có nghĩa là không có sự gián đoạn nguồn điện khi mất điện. Ví dụ, nếu một máy phát điện dự phòng được sử dụng để cung cấp điện dự phòng khi mất điện sẽ có một tạm dừng để khởi đông các máy phát điện . Trong một bệnh viện bất kỳ sự gián đoạn nhiều hơn một vài giây có thể là thảm họa. Cách mà tủ ATS có thể bảo đảm rằng không có sự gián đoạn chuyển bắt đầu cung cấp nguồn điện từ máy phát điện dự phòng. Các công việc của bạn vẫn tiếp tục mà không bị gián đoạn làm tăng hiệu quả công việc.

tủ ats

Một vấn đề quan trọng trong ATS kiểm soát được dòng điên – dòng điện từ nguồn cung cấp điện dự phòng của bạn vào các nguồn cung cấp điện chính . Có hai cách chuyển đổi từ một nguồn cung cấp điện khác có thể được thực hiện: mở dòng điên và đóng dòng điên . Với trước đây , không có vấn đề với dòng điện, công tắc ngắt kết nối từ điện chính trước khi nó kết nối với dòng điện dự phòng ví dụ ngắn gọn khi nó không được kết nối với một trong hai nguồn cung cấp điện . Công tắc thứ hai phức tạp hơn và họ cần phải theo dõi dòng điện trong quá trình chuyển đổi và chuyển hướng nguồn điện – sử dụng tụ bỏ qua – để ngăn chặn dòng điện trở lại

Đôi khi tủ ATS tự động được thiết lập lại bằng tay – và các máy phát điện được đóng  bằng tay là tốt . Một tự động đượccài đặt lại ATS phải thường xuyên giám sát việc cung cấp điện chính và quyết định khi nào nguồn cung cấp điện chính là đủ ổn định để được nối lại. Trong sự giao chuyển mạch mở sẽ có một sự gián đoạn ngắn ngủi khi các khởi đông ATS và cung cấp điện được bật trở lại . Với công tắc chuyển khép kín , vấn đề dòng điện trở lại thậm chí còn quan trọng hơn trong quá trình kết nối lại hơn là trong thời gian ngắt kết nối . Trong cả hai trường hợp , tủ ATS tự động thường theo dõi ngắt kết nối tắt và cuối cùng là các máy phát điện trở lại .

Hãy dùng tủ ats để có được dòng điện ổn định!

Đăng trong HỖ TRỢ KỸ THUẬT | Để lại ý kiến của bạn

Hướng dẫn cài đặt bộ điều khiển tụ bù Shizuki

Hướng dẫn cài đặt Bộ điều khiển tụ bù Shizuki Q-AUTOMAT /V có mã MS-6Q, MS-8Q và MS-12Q

  • Shizuki MS-6Q: Bộ điều khiển tụ bù 6 cấp, kích thước mặt 144×144 (dập lỗ 138×138)
  • Shizuki MS-8Q: Bộ điều khiển tụ bù 8 cấp, kích thước mặt 144×144 (dập lỗ 138×138)
  • Shizuki MS-12Q: Bộ điều khiển tụ bù 12 cấp, kích thước mặt 144×144 (dập lỗ 138×138)

bo dieu khien tu bu shizuki
Hình bộ điều khiển tụ bù Shizuki
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CHÍNH CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ SHIZUKI

  • Tự động điều chỉnh hệ số C/K và số cập định mức
  • Tự động đổi cực tính của biến dòng
  • Hiển thị thông số : Hệ số công suất cos(phi), dòng điện và tổng sóng hài (THD) của dòng điện
  • Lập trình được độ nhạy
  • Cấp cuối cùng có thể lập trình báo động, điều khiển quạt
  • Báo động thiếu áp, quá áp, bù thiếu, bù lố, THD quá cao
  • Tương thích tiêu chuẩn IEC 61000-6-2

SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ SHIZUKI

Sơ đồ đầu dây bộ điều khiển tụ bù shizuki
Sơ đồ đấu dây bộ điều khiển tụ bù Shizuki với điện áp nguồn 3 pha 220V/380V, điện áp nuôi bộ điều khiển là 380 hoặc 415V, cuộn dây contactor 220V

CÀI ĐẶT BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ SHIZUKI

Sơ đồ vị trí phím chức năng của bộ điều khiển Shizuki

Nút nhấn bộ điều khiển tụ bù Shizuki
Hiển thị và các phím chức năng bộ điều khiển tụ bù Shizuki
a : 3 led 7 đoạn hiển thị các giá trị
b : 2 đèn hiển thị cos chậm (IND) hay cos nhanh (CAP)
c : các đèn led hiển thị trạng thái hoặc thông số của từng cấp
d : nút Up : dùng để điều chỉnh tăng giá trị, chuyển đổi menu…
e : Nút MODE dùng để đổi menu
f : Nút Down dùng để điều chỉnh giảm giá trị, chuyển đổi menu…
g : Nút PROG dùng để cài đặt các thông số
h : đèn báo chế độ bù bằng tay(Manual) hay tự động (Auto)
g : Các đèn báo hiển thị các thông số đang được theo dõi hay cài đặt

Sơ đồ menu bộ điều khiển tụ bù Shizuki
Sơ đồ truy cập các menu bộ điều khiển tụ bù Shizuki

Bước 1 : Cài đặt hệ số cos(phi)
Cấp nguồn cho bộ điều khiển, nhấn nút MODE cho đến khi đèn Set Cos(phi) sáng. Nhấn nút PROG để cho phép chỉnh hệ số Cos(phi). Nhấn nút UP hoặc DOWN để chọn được hệ số Cos(phi) mong muốn. Thông số này thường được đặt từ 0.90 đến 0.98 cảm (Đèn IND trong hiển thị b sáng). Thông thường cài đặt Cos(phi)=0.95IND
Bước 2 : Cài đặt hệ số C/K
Hệ số C/K của bộ điều khiển tụ bù Shizuki có thể cài đặt tự động. Tuy nhiên nếu việc cài đặt tiến hành tại xưởng lắp đặt thì ta nên cài đặt bằng tay hệ số này thì bộ điều khiển tụ bù hoạt động sẽ chính xác hơn.
Trước khi cài đặt ta cần biết hệ số CK cần nhập. Hệ số này có thể tính toán bằng công thức như trong tài liệu hướng dẫn bộ điều khiển tụ bù. Ta cũng có thể tra hệ số C/K gần đúng trong bảng sau :

Bảng hệ số c/k
Bảng tra hệ số c/k cho điện áp 3 pha 415V

Giả sử rằng ta dùng bộ điều khiển 6 cấp để điều khiển bù 4 cấp tụ, mỗi cấp tụ là 20KVar, 415V, biến dòng sử dụng là loại 250/5A => Hệ số C/K là 0.56.
Tiến hành chỉnh : Nhấn nút MODE cho đến khi đèn C/K sáng. Nhấn nút PROG để thay đổi giá trị C/K. Nhấn nút UP hoặc DOWN cho đến khi đạt hệ số C/K là 0.56. Nhấn nút PROG để xác nhận thay đổi giá trị C/K.

Bước 3 : Cài đặt các bước tụ
Giả sử rằng ta dùng 4 cấp có cùng dung lượng 20KVar. Nhấn nút MODE cho đến khi đèn RATED STEPS sáng. Nhấn nút PROG để thay đổi giá trị các bước tụ. Lúc này ta sẽ thấy đèn số 1 sáng. Nhấn nút PROG để thay đổi giá trị này. Nhấn nút UP hoặc DOWN cho đến khi đạt giá trị 001. Nhấn nút PROG để xác nhận thay đổi. Nhấn nút UP, đèn số 2 sáng. Ta tiến hành thay đổi bước tụ số 2 thành 001 như trên. Tiến hành nhập 001 cho các bước tụ 3,4. Tiến hành nhập các giá trị 000 cho các bước tụ 5,6 (vì không sử dụng). Kết thúc cái đặt các bước tụ.

Bước 4 : Cài đặt chương trình điều khiển
Trước tiên ta sẽ cài đặt chương trình điều khiển bù bằng tay để kiểm tra hoạt động của các contactor. Nhấn nút MODE cho đến khi đèn SWITCH PRO sáng. Nhấn nút PROG để thay đổi chương trình điều khiển. Nhấn nút UP hoặc DOWN chọn chương trình điều khiển bằng tay (n-A). Nhấn nút PROG để xác nhận thay đổi.
Để kiểm tra chương trình điều khiển bù bằng tay, ta nhấn nút MODE cho đến khi đèn MANUAL sáng. Nhấn nút UP từng lượt và quan sát. Nếu sau mỗi lần nhấn có 1 contactor tác động thì phần mạch điều khiển và chương trình bù bằng tay hoạt động tốt. Nhấn nút DOWN để cắt các cấp tụ bù ra.
Sau khi đã kiểm tra điều khiển bù bằng tay, ta tiến hành chuyển sang chương trình điều khiển bù tự động như sau:
Nhấn nút MODE cho đến khi đèn SWITCH PRO sáng. Nhấn nút PROG để thay đổi chương trình điều khiển. Nhấn nút UP hoặc DOWN chọn chương trình điều khiển tự động (Aut). Nhấn nút PROG để xác nhận thay đổi.

Việc cài đặt các thông số cơ bản cho bộ điều khiển tụ bù Shizuki hoàn tất. Trong hầu hết trường hợp thì bộ điều khiển sẽ hoạt động. Trong trường hợp có báo lỗi thì ta cần tham khảo thêm trong tài liệu hướng dẫn đầy đủ để có cách khắc phục.

Sưu tầm : www.dien-congnghiep.com

Đăng trong HỖ TRỢ KỸ THUẬT | Để lại ý kiến của bạn

Đồng hồ điện 1 pha EMIC

Đồng hồ điện 1 pha EMIC

Đồng hồ điện 1 pha, công tơ điện 1 pha EMIC

Các loại đồng hồ điện 1 pha của EMIC Việt nam. Có các dòng điện 5(20)A, 10(40)A, 20(80)A, 40(120A). Dây chuyền sản xuất, công nghệ châu âu. Sản phẩm được kiểm định tại Trung tâm Thí Nghiệm Điện 2. Cung cấp bản photo có số seri của đồng hồ (vì 8 cái chỉ có 1 bản chính).

ĐẶC ĐIỂM CHÍNH

  • Hiệu chỉnh dễ
  • Moment quay lớn
  • Ma sát nhỏ
  • Độ nhạy cao
  • Tổn hao thấp
  • Độ ổn định cao
  • Chịu tả lớn

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH

  • Tiêu chuẩn IEC60521
  • Điện áp danh định (định mức) : 220V
  • Tần số danh định (định mức) : 50Hz
  • Dòng điện định mức : 5(20)A, 10(40)A, 20(80)A, 40(120)A
Đăng trong Tin tức | Để lại ý kiến của bạn

MV-3TB

Công tơ cơ điện tử 3 pha Emic MV-3TB

Công tơ cơ điện tử 3 pha#mce_temp_url#

Công tơ cơ điện tử 3 pha Emic MV-3TB : Đo đếm năng lượng theo 3 biểu giá 5 khoảng thời gian.Hiển thị 1 dàn số cơ 6 số + LCD 2 hàng số
Xem ảnh đầy đủ
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH

  • Điện áp danh định pha : 220V, 230V, 240V
  • Tần số danh định : 50Hz
  • Dòng điện định mức : 5A, 10A, 20A, 30A, 50A
  • Dòng điện quá tải : 6A, 20A, 40A, 60A, 100A
  • Dải điện áp giới hạn làm việc danh định : 0.9-1.1 Un
  • Cấp chính xác : CL1, CL2
  • Số biểu giá : 3
  • Hiển thị LCD 2 dòng, tiếng việt không dấu
Đăng trong Tin tức | Để lại ý kiến của bạn

PRF140

Mikro PFR140 : Bộ điều khiển tụ bù 14 cấp

Mikro PFR140

Mikro PRF140 : Bộ điều khiển tụ bù 14 cấp, kích thước : 144x144mm, cài đặt tự động, hoạt động tin cậy cao, đo THD, tiếp điểm alarm, quạt.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH

  • Size / kích thước : 144x144mm ; khoét lỗ 138x138mm
  • Số cấp : Bộ điều khiển 14 cấp
  • Bộ xử lý tự động thông minh / Microprocessor based intelligent auto
  • Tự động điều chỉnh hệ số C/K và số cấp / Automatic C/K and rated step adjustment
  • Tự động đổi cực tính biến dòng điện / Automatic CT polarity correction
  • Hiển thị hệ số công suất, dòng điện và hài tổng / Display of power factor, current & total harmonic distortion of current
  • Lập trình được độ nhạy / Programmable sensitivity
  • Lập trình quạt, cảnh báo cho cấp cuối / Last step can be used as alarm/fan output
  • Cảnh báo quá áp, thiếu áp, THD vượt ngưỡng / Under/over voltage alarm, under/over compensate alarm & high harmonic distortion alarm
  • Giao diện thân thiện / User-friendly setting
  • Tương thích tiêu chuẩn / Complies with IEC 61000-6-2 standard
Đăng trong Tin tức | Để lại ý kiến của bạn

PFR80

Mikro PFR80 : Bộ điều khiển tụ bù 8 cấp

Mikro PFR80

Mikro PFR80 : Bộ điều khiển tụ bù 8 cấp, cài đặt tự động, hoạt động tin cậy cao, đo THD, tiếp điểm alarm, quạt; kích thước : 144x144mm.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH

  • Size / kích thước : 144x144mm ; khoét lỗ 138x138mm
  • Số cấp : Bộ điều khiển 8 cấp
  • Bộ xử lý tự động thông minh / Microprocessor based intelligent auto
  • Tự động điều chỉnh hệ số C/K và số cấp / Automatic C/K and rated step adjustment
  • Tự động đổi cực tính biến dòng điện / Automatic CT polarity correction
  • Hiển thị hệ số công suất, dòng điện và hài tổng / Display of power factor, current & total harmonic distortion of current
  • Lập trình được độ nhạy / Programmable sensitivity
  • Lập trình quạt, cảnh báo cho cấp cuối / Last step can be used as alarm/fan output
  • Cảnh báo quá áp, thiếu áp, THD vượt ngưỡng / Under/over voltage alarm, under/over compensate alarm & high harmonic distortion alarm
  • Giao diện thân thiện / User-friendly setting
  • Tương thích tiêu chuẩn / Complies with IEC 61000-6-2 standard
Đăng trong Tin tức | Để lại ý kiến của bạn

PFR60

Mikro PFR60 : Bộ điều khiển tụ bù 6 cấp

Mikro PFR60

Mikro PFR60 : Bộ điều khiển tụ bù 6 cấp, kích thước : 144x144mm, cài đặt tự động, hoạt động tin cậy cao, đo THD, tiếp điểm alarm, quạt.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH

  • Size / kích thước : 144x144mm ; khoét lỗ 138x138mm
  • Số cấp : Bộ điều khiển 6 cấp
  • Bộ xử lý tự động thông minh / Microprocessor based intelligent auto
  • Tự động điều chỉnh hệ số C/K và số cấp / Automatic C/K and rated step adjustment
  • Tự động đổi cực tính biến dòng điện / Automatic CT polarity correction
  • Hiển thị hệ số công suất, dòng điện và hài tổng / Display of power factor, current & total harmonic distortion of current
  • Lập trình được độ nhạy / Programmable sensitivity
  • Lập trình quạt, cảnh báo cho cấp cuối / Last step can be used as alarm/fan output
  • Cảnh báo quá áp, thiếu áp, THD vượt ngưỡng / Under/over voltage alarm, under/over compensate alarm & high harmonic distortion alarm
  • Giao diện thân thiện / User-friendly setting
  • Tương thích tiêu chuẩn / Complies with IEC 61000-6-2 standard
Đăng trong Tin tức | Để lại ý kiến của bạn